BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Sau khi đã xây dựng và hoàn thành nhà ở, người ta cần phải tiến hành lập hồ sơ hoàn công bao gồm nhiều giấy tờ và nhiều thủ tục khác nhau. Trong đó bản vẽ hoàn công được coi là một bộ phận vô cùng quan trọng và không thể thiếu để hoàn thiện về mặt pháp lý cho ngôi nhà của bạn. Vậy đây là loại giấy tờ gì? Làm như thế nào và được hoàn thiện bởi chủ nhà hay chủ đầu tư? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây.
Bản vẽ hoàn công là gì?

Trước hết bạn cần phải hiểu: bản vẽ hoàn công là gì?


Theo quy định của Luật xây dựng 2014 và điều 3 khoản 3 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đã nêu ra khái niệm về một bản vẽ hoàn công cụ thể, đó là một bản vẽ những bộ phận thuộc một công trình sau khi công trình đó đã hoàn thành, được lập ra trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thể hiện một cách chính xác kích thước thực tế so với kích thước thiết kế.

Vai trò của một bản vẽ hoàn công nhà ở là gì?


Là một bộ phận quan trọng của hồ sơ hoàn công để báo cáo lên các cơ quan có thẩm quyền rằng công trình đã được hoàn thành, từ đó đảm bảo về mặt pháp lý cho công trình thi công. Bản vẽ phải phù hợp với những thiết kế của công trình, nếu không việc hoàn tất thủ tục hoàn công sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Bản vẽ hoàn công nhà hoàn chỉnh có những yêu cầu gì?

Bản vẽ hoàn công nhà hoàn chỉnh có những yêu cầu gì?


Có ba yêu cầu như sau:
  • Tuyệt đối không được bỏ qua các sai số mà phải thể hiện chính xác kết quả của việc thi công trong thực tế.
  • Phải được lập ngay trong thời điểm được nghiệm thu công trình.
  • Bản vẽ được lập, được xác nhận đúng theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình thi công nếu có những chỉnh sửa, những thay đổi thì phải thể hiện rõ ràng và chính xác chúng trong bản vẽ.
Ai là người lập bản vẽ hoàn công công trình?

Theo quy định hiện nay thì nhà thầu chịu trách nhiệm thi công công trình sẽ phải lập bản vẽ hoàn công công trình. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay không phải nhà thầu nào cũng đồng ý điều nay hay lập được một bản vẽ chính xác, hoàn thiện cho công trình của bạn. Những sai sót cơ bản có trong bản vẽ khiến bạn gặp rất nhiều khó khăn trong việc xin thủ tục.

Nhận thấy được những khó khăn mà đa số gia chủ hiện nay đều đang gặp phải trong việc hoàn thiện bộ hồ sơ hoàn công, chúng tôi nhận lập hồ sơ chính xác, hoàn chỉnh, đúng quy định với giá thành hợp lý.
Liên hệ ngay với chúng tôi theo địa chỉ sau:

Họ tên: Nguyễn Thị Phương Hướng
Phone: 0933.116.216
Địa chỉ: 97 Cao Văn Lầu, P.1, Q.6, TP.HCM
Email: phuonghuongre@gmail.com
Website: phaplynhadat.com

BẢN VẼ HOÀN CÔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP

Ngày 06 tháng 02 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng đưa ra những giải thích và một số quy định, lưu ý về bản vẽ hoàn công.
Theo đó, Nghị Định có giải thích:
- Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt, trong đó thể hiện kích thước thực tế của công trình.
Bản vẽ hoàn công là gì?

- Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư, xây dựng công trình gồm: Chủ trương đầu tư, dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, báo cáo khảo sát xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, hồ sơ quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình và tài liệu khác cần được lưu lại sau khi đưa công trình vào sử dụng.
Điều 25 của nghị định này quy định trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng phải lập nhật ký thi công xây dựng công trình và lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
Một số nội dung khác liên quan đến bản vẽ hoàn công được quy định tại các điều sau:
Điều 30. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trìnhcông trình xây dựng
  1. Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng phải được chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.
  2. Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) đó.
  3. Số lượng hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan.
  4. Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về lưu trữ.
Điều 31. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
  1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
  1. Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản.
  2. Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định.
  3. Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định này còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
  1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định này gồm:
  2. a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
  3. b) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
  4. c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
  5. Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) hoặc trước 20 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình.
  6. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
  7. a) Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết;
  8. b) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình và khắc phục các tồn tại (nếu có);
  9. c) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình khi cần thiết;
  10. d) Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

VÌ SAO VIỆC THỰC HIỆN BẢN VẼ HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH LẠI QUAN TRỌNG

Bản vẽ hoàn công công trình được coi là một trong những nội dung quan trọng và không thể nào thiếu được trong hồ sơ hoàn côngnghiệm thu công trình xây dựng. Vậy khi thực hiện bản vẽ hoàn công công trình cần phải chú ý những vấn đề gì?
Bản vẽ hoàn công công trình là gì?
bản vẽ hoàn công công trình, bản vẽ hoàn công, hồ sơ hoàn công, hoàn công công trình, nghiệm thu công trình xây dựng
Bản vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công công trình được biết tới là một bản vẽ mà các bộ phận của công trình được thể hiện một cách đầy đủ và chi tiết. Thông qua bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt từ trước đó và hiện trạng thi công, người ta sẽ thực hiện bản vẽ hoàn công để thể hiện chính xác kích thước của công trình khi đã được hoàn thiện.
Vì thế, bản vẽ hoàn công công trình phải được thực hiện đầy đủ, cụ thể, chính xác theo đúng thực tế những gì công trình đang thi công nhằm nâng cao tính xác thực, hiệu quả trong việc phê duyệt, thẩm định quyết toán vốn dự án đầu tư và đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ đã được quy định.
Dựa theo những quy định được ban hành, nhà thầu và chủ nhà phải có trách nhiệm thực hiện bản vẽ hoàn công công trình các hạng mục, bộ phận và công trình xây dựng do chính mình thi công, những bộ phận đang bị che khuất của công trình cũng phải được đo đạc, tính toán cụ thể.

Cần chú ý gì khi thực hiện bản vẽ hoàn công công trình?

bản vẽ hoàn công công trình, bản vẽ hoàn công, hồ sơ hoàn công, hoàn công công trình, nghiệm thu công trình xây dựng
Xác nhận bản vẽ hoàn công
Muốn việc lập hồ sơ, đồng thời thực hiện bản vẽ hoàn công công trình đạt hiệu quả thì đòi hỏi chủ đầu tư, nhà thầu cũng phải tiến hành kiểm tra, thiết lập và xác nhận bản vẽ hoàn công một cách chính xác.
Hơn nữa, cũng cần nâng cao tính giám sát và kiểm tra kĩ lưỡng quá trình thi công của công trình để xác nhận và đối chiếu bản vẽ hoàn công công trình xem đã chính xác với kích thước, hạng mục thực tế của công trình hay chưa.
Nếu như xuất hiện bất cứ những phát sinh, vướng mắc nào liên quan tới thiết kế và thi công xây dựng thì cần phải tiến hành điều chỉnh thiết kế sao cho phù hợp nhất với thực tế.
Bên cạnh đó, chủ đầu tư cũng phải xử lý thật nhanh những bất hợp lý trong quá trình thiết kế để phù hợp với thực tế thi công của công trình. Chủ đầu tư cần sắp xếp, bố trí thời gian để kiểm tra lần lượt kích thước công trình, thực tế các hạng mục để làm cơ sở đối chiếu với bản vẽ hoàn công công trình sao cho thật chính xác.
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216

BÌA HỒ SƠ BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Bản vẽ hoàn công là một khâu quan trọng trong hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó, bìa hồ sơ bản vẽ hoàn công phải thể hiện được những thông tin cơ bản nhất về công trình như tên, địa điểm, quy mô công trình, các đơn vị tham gia công trình như chủ đầu tư, giám sát, thi công...
Bản vẽ hoàn công là một khâu quan trọng

Theo Điều 27 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì.
Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký tên xác nhận.
Tùy vào từng trường hợp mà trên bìa hồ sơ cần có một khung tên bản vẽ hoàn công riêng thể hiện đúng và đủ sự hiện diện của các bên. Điều này được quy định tại phụ lục số 02, Hướng dẫn số 141 /HD-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Sở Xây dựng.
Dưới đây là một số mẫu khung tên bản vẽ hoàn công:
  1. Mẫu khung tên bản vẽ hoàn công trong trường Chủ đầu tư trực tiếp giám sát thi công xây dựng):
BẢN VẼ HOÀN CÔNG: (Điền tên bản vẽ)
Lập ngày         tháng            năm 200
NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG:  (Điền tên nhà thầu)
CHỦ ĐẦU TƯ:
(Điền tên chủ đầu tư)
NGƯỜI LẬP
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
KỸ THUẬT A
ĐẠI DIỆN
Nguyễn Văn A
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
Nguyễn Văn D
  1. Mẫu khung tên bản vẽ hoàn công đối với trường hợp Chủ đầu tư có thuê nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng):

BẢN VẼ HOÀN CÔNG: (Điền tên bản vẽ)
Lập ngày         tháng            năm 200
NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG:  (Điền tên nhà thầu)
NHÀ THẦU TƯ VẤN GIÁM SÁT (Điền tên nhà thầu)
CHỦ ĐẦU TƯ:
(Điền tên chủ đầu tư)
NGƯỜI LẬP
GIÁM ĐỐC
(Ký tên đóng dấu)
KỸ SƯ TƯ VẤN GIÁM SÁT
KỸ THUẬT A
Nguyễn Văn A
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
Nguyễn Văn D
  1. Mẫu khung tên bản vẽ hoàn công trong trường hợp tổng thầu thi công xây dựng:
TÊN CÔNG TRÌNH:
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Lập ngày tháng năm 200
NHÀ THẦU CHÍNH
NHÀ THẦU PHỤ
TƯ VẤN GIÁM SÁT
CHỦ ĐẦU TƯ
Giám sát của thầu chính
Giám đốc(Ký tên đóng dấu)
Người lập
Giám đốc(Ký tên đóng dấu)
Kỹ sư TV giám sát
Kỹ thuật A
Nguyễn Văn A
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
Nguyễn Văn D
Nguyễn Văn E
Nguyễn Văn G
Nguyễn Thị Phương Hướng
Call: 0933.116.216



YÊU CẦU BẢN VẼ HOÀN CÔNG NHÀ Ở TRONG THỦ TỤC HOÀN CÔNG NĂM 2016

Trong hồ sơ hoàn công công trình là nhà ở riêng lẻ trước đây, có một loại giấy tờ bắt buộc phải có là bản vẽ hoàn công. Bản vẽ hoàn công khác với bản vẽ thiết kế ở chỗ đây là bản vẽ thể hiện hiện trạng xây dựng của căn nhà trên thực tế.

Bản vẽ hoàn công thể hiện hiện trạng xây dựng của căn nhà trên thực tế

Bản vẽ hiện trạng hoàn công theo quy định trong Luật xây dựng 2014, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng được hiểu là bản vẽ thể hiện toàn bộ hiện trạng thực tế của công trình xây dựng đã hoàn thành: Có nghĩa là công trình xây dựng đã thực hiện việc thi công hoàn chỉnh trên thực tế một cách đầy đủ toàn bộ mà không còn bất cứ hạng mục nào đang thi công theo thiết kế ban đầu.

Tuy nhiên với quy định của Bộ xây dựng Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ thì trong số 08 loại giấy tờ cần phải đáp ứng khi thực hiện việc hoàn công, bản vẽ hoàn công không phải là loại giấy tờ bắt buộc trong mọi trường hợp. Đây là điểm khác biệt về yêu cầu của bản vẽ hoàn công trong hồ sơ hoàn công so với trước đây.

Theo quy định tại Thông tư này, bản vẽ hoàn công là loại giấy tờ yêu cầu phải có trong hồ sơ hoàn công nhà ở trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng. Như vậy nếu trường hợp nhà xây không khác so với thiết kế bên trong bản vẽ thi công xây dựng thì không yêu cầu phải có bản vẽ hoàn công.

Việc xây dựng công trình nhà ở không đúng thiết kế ban đầu diễn ra ở hầu hết các công trình nhà ở. Do nhu cầu của chủ nhà trong quá trình xây dựng có thể thay đổi thường xuyên. Điều này làm ảnh hưởng đến thiết kế ban đầu đã có, gây ra khó khăn sau này cho quá trình hoàn công. Để khắc phục vấn đề này, việc đảm bảo xây đúng thiết kế hoặc khi có điều chỉnh về thiết kế, cần có sự liên hệ ngay với cơ quan cấp phép để cấp phép và phê duyệt thay đổi thiết kế là điều cần thiết. Bởi khi đã thay đổi trên thực tế mà được điều chỉnh thì sau này, hiện trạng không giống thiết kế ban đầu cũng không cần thiết phải có bản vẽ hoàn công.

Yêu cầu về bản vẽ hoàn công linh hoạt hơn trong Thông tư 05/2015/TT-BXD là nhằm đảm bảo việc hoàn công được thực hiện dễ dàng hơn trên thực tế. Bởi nhiều chủ nhà loay hoay trong việc lập bản vẽ hoàn công. Khi mà chủ thi công đã thực hiện bàn giao xong căn nhà, đơn vị lập bản vẽ mới lại không am hiểu rõ ràng về hiện trạng và thực tế nếu nhà xây dựng không khác thiết kế trên bản vẽ thi công thì bản vẽ thi công cũng đã thể hiện đầy đủ những gì mà bản vẽ hoàn công yêu cầu.

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HƯỚNG - 0933116216




BẢN VẼ HOÀN CÔNG NHÀ PHỐ

Bản vẽ hoàn công nhà phố: Không chú ý, không thể xong


Bản vẽ hoàn công nhà phố: Không chú ý, không thể xong

Nhà phố là cách gọi của những căn nhà xây dựng trong khu đô thị chứ không hẳn là cách gọi của những căn nhà có thiết kế mặt tiền, mặt phố. Có một nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng rằng việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị, tức là nhà phố thì phải xin cấp phép xây dựng.

Bởi có ràng buộc trong việc cấp phép xây dựng, nên nhà phố khi xây dựng xong phải trải qua thủ tục hoàn công, tức là công đoạn cuối cùng để hợp thức hóa căn nhà về mặt pháp lý.

Hoàn công nhà phố là một thủ tục xây dựng, tưởng chừng như đơn giản nhưng thực tế lại vô cùng rắc rối và tiềm ẩn không ít những rủi ro. Việc có một hồ sơ hoàn công nhà phố hoàn chỉnh, ngoài những loại giấy tờ như đơn xin phép hoàn công thì phải đặc biệt chú ý đến bản vẽ hoàn công đối với loại công trình này.

Đã không ít trường hợp bản vẽ hoàn công nhà phố gặp trục trặc trong đánh giá, thể hiện, kỹ thuật khiến cho việc hoàn công nhà trở nên gian nan đối với rất nhiều chủ nhà.

Nắm bắt được tính quan trọng của bản vẽ hoàn công nhà phố, chúng tôi xin được giới thiệu những nét cơ bản nhất của bản vẽ hoàn công nhà phố để các bạn nắm được. Từ đó trong quá trình thi công, xây dựng đến khâu hoàn thiện, chúng ta luôn để ý đến những chi tiết nhỏ nhất sẽ có trong bản vẽ hoàn công bởi đầu có xuôi thì đuôi mới lọt.

Căn cứ theo quy định của Luật xây dựng 2014 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, tại khoản 3 điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP có quy định khái niệm về một bản vẽ hoàn công như sau: “Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.”

Khái niệm này được áp dụng đối với nhà phố. Khi xin phép xây dựng, chủ nhà đã phải nộp bản thiết kế xây dựng có thể hiện tất cả các khía cạnh xây dựng của căn nhà, từ mặt cắt đứng, mặt cắt bằng, thiết kế kiến trúc và thiết kế kết cấu của công trình một cách hoàn chỉnh. Đến bản vẽ hoàn công, chính là sự xác nhận lại một lần nữa các yếu tố đó dựa vào thực tế đã thi công.

Đây là bản vẽ công trình đã hoàn thành, tức là một nhà phố khi đã xây dựng xong thì phải được thể hiện lên bản vẽ chính xác căn nhà đó đã được xây dựng như thế nào trên thực tế. Việc thể hiện nhà phố trong thiết kế xin phép ban đầu là biến ý tưởng thành thực tế thi công. Còn việc thể hiện nhà phố trong bản vẽ hoàn công là thể hiện thực tế thi công vào hồ sơ để hoàn thiện tất cả thủ tục pháp lý liên quan đến ngôi nhà đó.

Như yêu cầu cụ thể được nêu trong Nghị định 46/2015/NĐ-CP , thì bản vẽ hoàn công nhà phố phải thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng trên thực tế. Đây là điều rất quan trọng, bởi xác định tính chính xác và trung thực của việc thi công không làm thay đổi so với thiết kế đã xin phép.

Mặt khác so với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, việc xây dựng nhà phố đòi hỏi sự phức tạp, cũng như quy mô đa phần lớn hơn, bởi vậy các vật liệu, thiết bị được sử dụng để xây dựng cũng là một căn cứ quan trọng xác định chính xác công trình nhà ở trên thực tế phù hợp với thiết kế ban đầu.

Sở dĩ bản vẽ hoàn công nhà phố quan trọng là do quá trình thi công, chủ nhà thường có những thay đổi so với thiết kế. Mà những thay đổi này lại ít được báo cáo và sửa đổi trong giấy phép xây dựng. Bởi vậy khi hoàn công, việc thiết kế và thực tế có nhiều chi tiết khác nhau là điều rất dễ xảy ra và đó chính là nguyên nhân mà hàng loạt hồ sơ xin hoàn công nhà phố không thể được thông qua.

Rắc rối đó chính là ở cách thể hiện bản vẽ và khả năng theo sát những thay đổi trong nhà phố khi thi công để kịp thời xác định: Thay đổi này không cần sửa đổi trong xin phép xây dựng, thay đổi nào cần phải thông báo để sửa đổi...Chính việc không nắm bắt và không có cá nhân, tổ chức có kinh nghiệm theo sát công trình là nguyên nhân gây ra những rắc rối khi thể hiện bản vẽ hoàn công nhà phố.

Nếu bạn tin tưởng, thì chúng tôi chính là những người có khả năng giúp cho việc hoàn công của bạn trở nên dễ dàng, bất kể nguyên nhân đến từ bản vẽ hoàn công nhà phố hay bất cứ lý do nào khác, chúng tôi đều có thể xử lý giúp bạn việc này.

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HƯỚNG - 0933.116.216